Quy định mới về phổ cập giáo dục mầm non 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ

Ngày 11/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 353/2026/NĐ-CP Quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ. Nghị định quy định toàn diện về đối tượng, tiêu chuẩn công nhận, điều kiện bảo đảm, hồ sơ, quy trình kiểm tra, công nhận đạt chuẩn; đồng thời đẩy mạnh quản lý hồ sơ, dữ liệu trên môi trường số. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2026.


Trẻ em thuộc đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5-6 tuổi được miễn, giảm, hỗ trợ học phí. Ảnh minh họa.

Quy định rõ đối tượng và tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi

Theo Nghị định, đối tượng phổ cập giáo dục mầm non là trẻ em từ 5 đến 6 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

Đối với cá nhân, tiêu chuẩn đạt chuẩn là hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.

Đối với cấp xã, tỷ lệ huy động trẻ em từ 5 đến 6 tuổi đến lớp phải đạt ít nhất 95%; riêng xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%. Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi hằng năm phải đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

Đối với cấp tỉnh, phải có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.

Giáo dục tiểu học bắt buộc: Quy định hai mức độ công nhận

Đối tượng thực hiện giáo dục tiểu học bắt buộc là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

Đối với xã đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 phải đạt ít nhất 98%; tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ít nhất 95%, riêng xã đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%; tỷ lệ trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%. Tỷ lệ trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.

Để cấp tỉnh đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành, phải có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn.

Ở mức độ nâng cao, yêu cầu đối với xã cao hơn: tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 99%; trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 97%; duy trì tỷ lệ trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% trong ít nhất 2 năm liên tiếp; tỷ lệ trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%. Đối với cấp tỉnh, phải có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn mức độ nâng cao.

Giáo dục trung học cơ sở bắt buộc gắn với duy trì việc học của thanh, thiếu niên

Đối tượng giáo dục trung học cơ sở bắt buộc là thanh niên, thiếu niên từ 11 đến 18 tuổi đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở.

Để xã đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành, ngoài việc bảo đảm tiêu chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc, tỷ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở phải đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%. Tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt 100%.

Đồng thời, tỷ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi đang học hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp phải đạt ít nhất 80%, riêng xã đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%. Tỷ lệ người khuyết tật trong độ tuổi trung học cơ sở và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%. Cấp tỉnh phải có ít nhất 95% số xã đạt chuẩn mức độ hoàn thành.

Đối với mức độ nâng cao, xã phải duy trì tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt 100% trong ít nhất 2 năm liên tiếp; tỷ lệ thiếu niên 15 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt ít nhất 97%; tỷ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi đang học hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 90%; người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%. Cấp tỉnh phải có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn mức độ nâng cao.


Ảnh infographics minh họa có sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI).

Xóa mù chữ tập trung vào người từ 15 đến 60 tuổi

Nghị định xác định đối tượng xóa mù chữ là người từ 15 đến 60 tuổi chưa biết chữ hoặc bị tái mù chữ.

Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 là người hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học. Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2 là người hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

Để xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1 hoặc mức độ 2, phải có ít nhất 90% số người từ 15 đến 60 tuổi đạt chuẩn biết chữ tương ứng; riêng xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn phải có ít nhất 90% số người từ 15 đến 35 tuổi đạt chuẩn. Đối với cấp tỉnh, yêu cầu 100% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ ở mức độ tương ứng.

Bảo đảm đội ngũ, cơ sở vật chất và nguồn lực thực hiện

Nghị định quy định việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ phải gắn với bảo đảm đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, người tham gia giảng dạy; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch, điều kiện kinh tế - xã hội và đặc điểm dân cư từng địa bàn.

Cơ sở giáo dục phải bảo đảm phòng học, trang thiết bị, tài liệu và các điều kiện cần thiết để tổ chức dạy và học. Nguồn kinh phí thực hiện gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp, các chương trình mục tiêu, nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác.

Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết nối và chia sẻ dữ liệu

Một điểm đáng chú ý của Nghị định số 353/2026/NĐ-CP là yêu cầu thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên môi trường số.

Hồ sơ phục vụ công tác này được lập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng trên môi trường số. Dữ liệu được quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đồng thời được kết nối, chia sẻ, đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và các cơ sở dữ liệu có liên quan.

Thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước được ưu tiên kế thừa, khai thác, sử dụng, đối chiếu và xác thực; cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã có, trừ trường hợp cần rà soát, xác minh, cập nhật, bổ sung để bảo đảm đầy đủ, chính xác.

Quy định cụ thể thời gian rà soát, cập nhật và công nhận

Hằng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, cập nhật hồ sơ, dữ liệu, tự kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện.

Thời điểm hoàn thành cập nhật, tổng hợp số liệu báo cáo hằng năm được quy định cụ thể: cấp xã ngày 30/9; cấp tỉnh ngày 20/10. Trước ngày 30/12 hằng năm, UBND cấp tỉnh hoàn thành việc kiểm tra và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

Quy định này góp phần thống nhất quy trình, thời điểm cập nhật và đánh giá kết quả, đồng thời tăng trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc duy trì thực chất kết quả phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.

Việc ban hành Nghị định số 353/2026/NĐ-CP tạo cơ sở pháp lý thống nhất để tổ chức phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi, thực hiện giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ; đồng thời đặt ra yêu cầu cao hơn về duy trì chất lượng, quản lý dữ liệu, chuyển đổi số và trách nhiệm của chính quyền các cấp, hướng tới bảo đảm cơ hội học tập cho mọi người dân và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.

Mời bạn đọc xem chi tiết nội dung Nghị định 353/2026/NĐ-CP tại đây

TT

Tin cùng chuyên mục