
Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang đang bước vào giai đoạn nước rút.
Với quan điểm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là khâu đột phá, có ý nghĩa chiến lược đối với phát triền nhanh và bền vững của tỉnh; phải đi trước một bước, tạo nền tảng, động lực và không gian phát triển mới, nghị quyết đề ra mục tiêu tổng quát là: Tiếp tục đột phá phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới; tập trung đầu tư các lĩnh vực hạ tầng trọng điểm, có tính nền tảng, lan tỏa và dẫn dắt, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghệ, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng du lịch, hạ tầng văn hóa và các hạ tầng xã hội thiết yếu khác. Tạo bước chuyển biến rõ nét về chất lượng kết cấu hạ tầng, góp phần mở rộng không gian phát triển, tăng cường liên kết nội tỉnh, liên tỉnh, liên vùng và quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tỉnh thần của Nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nghị quyết đề ra các mục tiêu cụ thể:
(1) Hạ tầng giao thông: Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, liên hoàn, kết nối hiệu quả giữa các vùng trong tỉnh với hệ thống giao thông quốc gia, các địa phương trong vùng và khu vực cửa khẩu; phát huy vai trò là khâu đột phá then chốt trong mở rộng không gian phát triển, thúc đẩy liên kết vùng và tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên đầu tư, hoàn thiện và đẩy nhanh tiến độ các tuyến giao thông chiến lược, trọng điểm theo Quy hoạch tỉnh, gồm: cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang kết nối đến Cửa khẩu Quốc tế Thanh Thủy; các tuyến kết nối liên vùng quan trọng; các tuyến giao thông trục chính kết nối các đô thị động lực, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch trọng điểm, khu vực cửa khẩu và biên giới. Tiếp tục đầu tư nâng tỷ lệ đường giao thông nông thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa: Đường xã khoảng 85%, đường thôn khoảng75%, đường ngõ xóm khoảng 65%, đường nội đồng khoảng 60%. Từng bước hình thành, hoàn thiện hệ thống logistics, cảng cạn, cảng, bến thủy nội địa, bến xe, trạm dừng nghỉ và các công trình hạ tầng hỗ trợ vận tải theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

Đầu tư phát triển đô thị Tuyên Quang theo hướng hoàn thiện các tiêu chí của Đô thị loại II.
(2) Hạ tầng đô thị: Hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh từng bước được đầu tư, nâng cấp theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh, có bản sắc; tiếp tục đầu tư phát triển đô thị Tuyên Quang và đô thị Hà Giang theo hướng hoàn thiện các tiêu chí của Đô thị loại II, phát huy vai trò là 02 đô thị trung tâm của tỉnh, giữ vị trí hạt nhân, đô thị lõi, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho vùng phía Bắc và phía Nam của tỉnh. Từng bước đầu tư xây dựng các đô thị vệ tinh, đô thị động lực và một số khu vực có tiềm năng phát triền đô thị, góp phần mở rộng không gian phát triển và hỗ trợ các đô thị trung tâm, phù hợp với quy hoạch tỉnh, lộ trình phát triển đô thị và khả năng cân đối nguồn lực; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 35%; hoàn thành chỉ tiêu xây dựng ít nhất 3.000 căn nhà ở xã hội và nhà ở công nhân.
(3) Hạ tầng công nghệ, hạ tầng số của tỉnh cơ bản được đầu tư đồng bộ, hiện đại, an toàn, tạo nền tảng cho phát triến chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực. 100% hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu; 100% khu vực trung tâm xã có sóng thông tin di động 5G; 100% các thôn, tổ dân phố có sóng thông tin di động; xây dựng Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOС), Trung tâm An ninh mạng tỉnh và hoàn thành cơ sở dữ liệu các dự án chuyển đổi số dùng chung sau sáp nhập.
(4) Hệ thống hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp từng bước được đầu tư đồng bộ, hiện đại, theo hướng xanh, thông minh, đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tự, phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chú trọng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng bảo vệ môi trường, hệ thống xử lý nước thải tập trung, tạo quỹ đất sạch, nâng cao khả năng tiếp nhận các dự án công nghiệp có công nghệ phù hợp, giá trị gia tăng cao, sử dụng đất hiệu quả và thân thiện với môi trường.

Hình ảnh phối cảnh của Trường Phổ thông Nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở Xín Mần.
(5) Các hạ tầng hỗ trợ khác: Tập trung vào nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối, bãi đỗ xe, cấp điện, viễn thông tại các khu, điểm du lịch; Đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao; Xây dựng và hoàn thành 17 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới trong năm 2026-2027; Kiên cố hóa 100% phòng học và nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia; Đầu tư, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện và trạm y tế cấp xã; Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng điện, thủy lợi, cấp nước.
Nghị quyết đề ra các nhiệm vụ trọng tâm bao gồm: (1) Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, tăng cường kết nối nội tỉnh, liên vùng theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng không gian phát triển của tỉnh. (2) Phát triển hệ thống hạ tầng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, thông minh, xanh và bền vững. (3) Phát triển hạ tầng công nghệ và hạ tầng số theo hướng hiện đại, an toàn, đồng bộ, rộng khắp, tạo nền tảng thúc đầy chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực. (4) Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp (5) Phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội và các hạ tầng hỗ trợ khác, nâng cao năng lực phục vụ Nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cuộc sống và khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

Dự án Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2 được đầu tư tại xã Sơn Dương.
Các giải pháp chủ yếu được đề ra trong nghị quyết bao gồm: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong phát triển kết cấu hạ tầng. (2) Tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh, hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải thiện môi trường đầu tư. (3) Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. (4) Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý đầu tư xây dựng và đẩy nhanh giải phóng mặt bằng. (5) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực. (6) Tăng cường tuyên truyền, phát huy đồng thuận xã hội và nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát.
Nghị quyết nêu rõ các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai sâu rộng nội dung nghị quyết, đồng thời xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra. Tăng cường cộng tác lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.






